Nếu bạn sinh trong khoảng từ ngày 21/1 đến 19/2 dương lịch, hãy so ngày sinh với ngày mùng 1 Tết của năm đó trước khi tra tam tai, Kim lâu, sao hạn năm 2027. Sinh trước ngày Tết thì năm sinh âm lịch là năm trước, con giáp và tuổi mụ đều đổi theo. Trong 88 năm từ 1930 đến 2017, mùng 1 Tết sớm nhất rơi vào ngày 21/1 và muộn nhất vào ngày 19/2 dương lịch.
Bài này đưa bảng ngày mùng 1 Tết của từng năm theo lịch Việt Nam, cách tra trong ba bước, những năm Tết đặc biệt và các ví dụ cho thấy một ngày chênh có thể đổi cả kết quả tra năm 2027. Bảng tính theo lịch âm Việt Nam; năm 1968 lấy theo lịch miền Bắc. Tam tai, Kim lâu hay sao hạn đều là quy ước dân gian để tham khảo, nhưng muốn tham khảo cho đúng thì phải bắt đầu từ năm sinh đúng.
Bảng ngày mùng 1 Tết từ 1930 đến 2017
Mỗi hàng ghi hai năm liền nhau để bảng gọn. Ngày ghi là ngày dương lịch của mùng 1 Tết năm đó; người sinh từ ngày này trở đi tới trước Tết năm sau thuộc can chi ghi bên cạnh.
| Năm âm lịch | Mùng 1 Tết | Năm âm lịch | Mùng 1 Tết |
|---|---|---|---|
| Canh Ngọ 1930 | 30/1/1930 | Tân Mùi 1931 | 17/2/1931 |
| Nhâm Thân 1932 | 6/2/1932 | Quý Dậu 1933 | 26/1/1933 |
| Giáp Tuất 1934 | 14/2/1934 | Ất Hợi 1935 | 4/2/1935 |
| Bính Tý 1936 | 24/1/1936 | Đinh Sửu 1937 | 11/2/1937 |
| Mậu Dần 1938 | 31/1/1938 | Kỷ Mão 1939 | 19/2/1939 |
| Canh Thìn 1940 | 8/2/1940 | Tân Tỵ 1941 | 27/1/1941 |
| Nhâm Ngọ 1942 | 15/2/1942 | Quý Mùi 1943 | 5/2/1943 |
| Giáp Thân 1944 | 25/1/1944 | Ất Dậu 1945 | 13/2/1945 |
| Bính Tuất 1946 | 2/2/1946 | Đinh Hợi 1947 | 22/1/1947 |
| Mậu Tý 1948 | 10/2/1948 | Kỷ Sửu 1949 | 29/1/1949 |
| Canh Dần 1950 | 17/2/1950 | Tân Mão 1951 | 6/2/1951 |
| Nhâm Thìn 1952 | 27/1/1952 | Quý Tỵ 1953 | 14/2/1953 |
| Giáp Ngọ 1954 | 3/2/1954 | Ất Mùi 1955 | 24/1/1955 |
| Bính Thân 1956 | 12/2/1956 | Đinh Dậu 1957 | 31/1/1957 |
| Mậu Tuất 1958 | 18/2/1958 | Kỷ Hợi 1959 | 8/2/1959 |
| Canh Tý 1960 | 28/1/1960 | Tân Sửu 1961 | 15/2/1961 |
| Nhâm Dần 1962 | 5/2/1962 | Quý Mão 1963 | 25/1/1963 |
| Giáp Thìn 1964 | 13/2/1964 | Ất Tỵ 1965 | 2/2/1965 |
| Bính Ngọ 1966 | 21/1/1966 | Đinh Mùi 1967 | 9/2/1967 |
| Mậu Thân 1968 | 29/1/1968 | Kỷ Dậu 1969 | 16/2/1969 |
| Canh Tuất 1970 | 6/2/1970 | Tân Hợi 1971 | 27/1/1971 |
| Nhâm Tý 1972 | 15/2/1972 | Quý Sửu 1973 | 3/2/1973 |
| Giáp Dần 1974 | 23/1/1974 | Ất Mão 1975 | 11/2/1975 |
| Bính Thìn 1976 | 31/1/1976 | Đinh Tỵ 1977 | 18/2/1977 |
| Mậu Ngọ 1978 | 7/2/1978 | Kỷ Mùi 1979 | 28/1/1979 |
| Canh Thân 1980 | 16/2/1980 | Tân Dậu 1981 | 5/2/1981 |
| Nhâm Tuất 1982 | 25/1/1982 | Quý Hợi 1983 | 13/2/1983 |
| Giáp Tý 1984 | 2/2/1984 | Ất Sửu 1985 | 21/1/1985 |
| Bính Dần 1986 | 9/2/1986 | Đinh Mão 1987 | 29/1/1987 |
| Mậu Thìn 1988 | 17/2/1988 | Kỷ Tỵ 1989 | 6/2/1989 |
| Canh Ngọ 1990 | 27/1/1990 | Tân Mùi 1991 | 15/2/1991 |
| Nhâm Thân 1992 | 4/2/1992 | Quý Dậu 1993 | 23/1/1993 |
| Giáp Tuất 1994 | 10/2/1994 | Ất Hợi 1995 | 31/1/1995 |
| Bính Tý 1996 | 19/2/1996 | Đinh Sửu 1997 | 7/2/1997 |
| Mậu Dần 1998 | 28/1/1998 | Kỷ Mão 1999 | 16/2/1999 |
| Canh Thìn 2000 | 5/2/2000 | Tân Tỵ 2001 | 24/1/2001 |
| Nhâm Ngọ 2002 | 12/2/2002 | Quý Mùi 2003 | 1/2/2003 |
| Giáp Thân 2004 | 22/1/2004 | Ất Dậu 2005 | 9/2/2005 |
| Bính Tuất 2006 | 29/1/2006 | Đinh Hợi 2007 | 17/2/2007 |
| Mậu Tý 2008 | 7/2/2008 | Kỷ Sửu 2009 | 26/1/2009 |
| Canh Dần 2010 | 14/2/2010 | Tân Mão 2011 | 3/2/2011 |
| Nhâm Thìn 2012 | 23/1/2012 | Quý Tỵ 2013 | 10/2/2013 |
| Giáp Ngọ 2014 | 31/1/2014 | Ất Mùi 2015 | 19/2/2015 |
| Bính Thân 2016 | 8/2/2016 | Đinh Dậu 2017 | 28/1/2017 |
Bảng được tính bằng bộ máy âm lịch theo múi giờ Việt Nam của từng năm: trước 1968 theo múi giờ cũ, từ 1968 theo múi giờ hiện hành. Đây cũng là cách tính của các công cụ đổi lịch trong hệ AI Huyền Học.
Vì sao Tết mỗi năm rơi vào một ngày khác
Lịch âm của người Việt thật ra là lịch âm dương. Mỗi tháng âm bắt đầu từ ngày trăng mới và dài 29 hoặc 30 ngày, nên mười hai tháng âm chỉ khoảng 354 hoặc 355 ngày, ngắn hơn năm dương lịch chừng 11 ngày. Nếu cứ để vậy, Tết sẽ trôi dần qua mọi mùa trong năm. Để giữ Tết ở cuối đông đầu xuân, lịch thêm một tháng nhuận vào khoảng bảy lần trong mỗi chu kỳ mười chín năm.
Kết quả là ngày Tết nhảy theo một nhịp dễ nhận ra trong bảng: năm thường thì Tết năm sau sớm hơn năm trước khoảng 11 ngày, còn sau một năm có tháng nhuận thì Tết năm sau lùi lại khoảng 18 đến 19 ngày. Ví dụ Tết 1950 rơi vào 17/2, Tết 1951 sớm hơn 11 ngày vào 6/2, Tết 1952 sớm thêm 10 ngày vào 27/1, rồi Tết 1953 lùi về 14/2 vì năm 1952 có tháng nhuận.
Năm Đinh Mùi 2027 không có tháng nhuận và chỉ dài 354 ngày, nên Tết Mậu Thân 2028 đến sớm, ngày 26/1/2028. Hiểu nhịp này, bạn sẽ không ngạc nhiên trước những trường hợp lạ: người sinh ngày 10/2/1952 và người sinh ngày 10/2/1953, cách nhau tròn một năm dương lịch, lại cùng tuổi Nhâm Thìn, vì Tết 1952 đến sớm vào 27/1 còn Tết 1953 đến muộn vào 14/2.
Tra năm sinh âm lịch trong ba bước
Bạn chỉ cần ngày sinh dương lịch trên giấy tờ và bảng ở trên:
- Nếu bạn sinh từ ngày 20/2 đến 31/12, năm sinh âm lịch trùng năm dương lịch, không cần tra thêm. Nếu sinh từ 1/1 đến 20/1, năm sinh âm lịch chắc chắn là năm trước.
- Nếu sinh trong khoảng 21/1 đến 19/2, tìm năm sinh của bạn trong bảng và so với ngày mùng 1 Tết. Sinh từ ngày đó trở đi là năm ghi trong bảng; sinh trước ngày đó là năm trước.
- Có năm sinh âm lịch rồi, lấy 2028 trừ năm ấy ra tuổi mụ năm 2027, rồi tra các bảng tam tai, Thái Tuế, Kim lâu, Hoang ốc, sao hạn trong danh mục.
Ví dụ: người sinh ngày 20/1/1960. Tết Canh Tý rơi vào 28/1/1960, nên người này sinh trước Tết tám ngày, thuộc năm Kỷ Hợi 1959. Kết quả năm 2027 vì thế là của tuổi Kỷ Hợi, tuổi mụ 69: ở năm cuối tam tai, tuổi mụ rơi vào Kim lâu Tử, Hoang ốc Tam Địa Sát. Nếu lấy nhầm 1960, bạn sẽ đọc thành tuổi Canh Tý, tuổi mụ 68, không tam tai, không Kim lâu, Hoang ốc Nhì Nghi, gần như ngược hẳn.
Những năm Tết đáng chú ý trong bảng
Tết sớm nhất: 21/1. Trong khoảng 1930–2017, hai năm có Tết sớm nhất là Bính Ngọ 1966 và Ất Sửu 1985, cùng rơi vào ngày 21/1. Người sinh từ 21/1 năm ấy đã sang năm mới.
Tết muộn nhất: 19/2. Ba năm có Tết muộn nhất là Kỷ Mão 1939, Bính Tý 1996 và Ất Mùi 2015, đều rơi vào ngày 19/2. Người sinh ngày 18/2 của những năm này vẫn thuộc năm trước: ví dụ sinh 18/2/1996 là tuổi Ất Hợi, không phải Bính Tý.
Năm 1968. Miền Bắc đón Tết Mậu Thân ngày 29/1/1968 theo lịch mới tính bằng múi giờ Việt Nam, còn miền Nam theo cách tính cũ đón ngày 30/1. Người sinh đúng ngày 29/1/1968 có thể được ghi khác nhau tuỳ gia đình theo lịch nào.
Năm 1985. Lịch Việt Nam đón Tết ngày 21/1/1985, lịch Trung Hoa đón ngày 20/2/1985. Người sinh trong khoảng giữa là tuổi Ất Sửu theo lịch Việt, nhưng có thể bị bảng chép từ nguồn nước ngoài ghi là Giáp Tý.
Năm 2007. Lịch Việt Nam đón Tết ngày 17/2/2007, lịch Trung Hoa đón ngày 18/2/2007. Chỉ người sinh đúng ngày 17/2 bị ảnh hưởng.
Giấy tờ và năm sinh thật của người lớn tuổi
Với lứa sinh trước khoảng năm 1960, năm sinh trên giấy tờ không phải lúc nào cũng là năm sinh thật. Thời chiến tranh, thời khai sinh muộn, nhiều người được khai theo trí nhớ của gia đình, có người khai lùi hay khai tiến vài năm vì việc học, việc đi làm. Vì vậy khi tra hộ ông bà, năm ghi trên căn cước chỉ là một điểm bắt đầu.
Điều đáng tin hơn thường là con giáp mà ông bà tự nhớ. Người lớn tuổi hầu như không quên mình tuổi gì, vì tuổi được nhắc mỗi dịp Tết, mỗi lần đi lễ, mỗi lần mừng thọ. Nếu ông bạn nói mình tuổi Quý Mùi, bạn tra theo năm 1943 dù giấy tờ ghi một năm khác. Nếu ông bà chỉ nhớ con giáp mà không nhớ can, hãy dựa vào khoảng tuổi để chọn đúng lứa. Hai lứa cùng con giáp cách nhau đúng mười hai năm, khoảng cách đủ lớn để không thể nhầm khi bạn biết ông bà đã ngoài bảy mươi hay ngoài tám mươi.
Cũng có trường hợp ngược lại: gia đình nhớ ngày sinh âm lịch, ví dụ "mười tám tháng Chạp", nhưng không rõ năm dương lịch. Khi đó ngày ấy chắc chắn thuộc tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch của năm sau, và bạn có thể dùng bảng để xác định năm âm lịch tương ứng trước khi tính tuổi mụ.
Ai trong nhà nên kiểm lại năm sinh âm lịch
Không phải ai cũng cần tra bảng. Những người sau đây nên kiểm trước khi đọc bất kỳ bảng tuổi năm 2027 nào:
- Người sinh trong khoảng từ 21/1 đến 19/2 dương lịch, bất kể năm nào.
- Người sinh trong tháng 1 dương lịch nói chung, vì gần như luôn thuộc năm âm lịch trước, trừ vài ngày cuối tháng ở những năm Tết sớm.
- Người sinh năm 1968 ở miền Nam, sát ngày Tết.
- Người sinh năm 1985 từ 21/1 đến 19/2, nếu từng thấy hai bảng ghi hai con giáp khác nhau.
- Ông bà có năm sinh trên giấy tờ khác năm sinh mà gia đình vẫn nhớ.
- Trẻ sinh tháng 1, tháng 2 trong các năm 2010–2017, khi ông bà muốn biết cháu tuổi gì.
Một mẹo nhỏ khi tra cho cả nhà: ghi năm sinh âm lịch và can chi của từng người vào một chỗ, ví dụ cuốn sổ gia đình hay ghi chú trong điện thoại. Năm nào cũng dùng lại được, vì năm sinh âm lịch không đổi, chỉ tuổi mụ tăng thêm một mỗi Tết.
Với những người còn lại, năm sinh âm lịch trùng năm dương lịch, bạn có thể tra thẳng. Nếu muốn khỏi tra tay, công cụ đổi lịch trên AI Huyền Học nhận ngày sinh dương lịch và trả về năm âm lịch, can chi, tuổi mụ năm 2027.
Câu hỏi thường gặp
Sinh tháng 1/1990 là tuổi gì?
Tết Canh Ngọ rơi vào ngày 27/1/1990. Người sinh từ 1/1 đến 26/1/1990 là tuổi Kỷ Tỵ 1989, tuổi mụ năm 2027 là 39; người sinh từ 27/1/1990 trở đi là tuổi Canh Ngọ, tuổi mụ 38.
Sinh ngày 10/2/1975 thuộc năm âm lịch nào?
Tết Ất Mão năm 1975 rơi vào ngày 11/2/1975, nên người sinh ngày 10/2/1975 thuộc năm Giáp Dần 1974. Năm 2027 người này có tuổi mụ 54 và không ở trong đợt tam tai của tuổi Mão.
Vì sao Tết năm 1985 ở Việt Nam sớm hơn Trung Quốc gần một tháng?
Lịch âm Việt Nam tính theo múi giờ Việt Nam, lịch Trung Hoa tính theo múi giờ Bắc Kinh. Thời điểm trăng mới và tiết khí gần ranh giới ngày khiến hai lịch đặt tháng khác nhau năm ấy, nên Tết lệch từ 21/1 sang 20/2.
Ngày Tết có thể rơi vào khoảng nào?
Mùng 1 Tết luôn rơi vào khoảng từ khoảng 21/1 đến khoảng 20/2 dương lịch, vì nó gắn với lần trăng mới thứ hai sau tiết Đông chí trong phần lớn các năm. Trong bảng 1930–2017, khoảng thực tế là 21/1 đến 19/2.
Tết năm 2027 là ngày nào?
Tết Đinh Mùi năm 2027 rơi vào thứ Bảy, ngày 6/2/2027. Năm Đinh Mùi kết thúc ngày 25/1/2028, ngay trước Tết Mậu Thân 26/1/2028. Trẻ sinh trong khoảng đó mang tuổi Đinh Mùi.
Năm sinh trên căn cước khác năm gia đình nhớ thì tra theo năm nào?
Với phong tục xem tuổi, nhiều gia đình tra theo năm sinh mà ông bà, cha mẹ vẫn nhớ và vẫn dùng khi cúng lễ, mừng thọ. Giấy tờ hành chính thì luôn theo năm ghi trên căn cước.